Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 2 sao – TCVN

103 lượt xem
Đánh giá bài viết:
1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao (No Ratings Yet)
Loading...
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thi công xây dựng và thiết kế nhà ở, thiết kế biệt thự tân cổ điển, thiêt kế lâu đài kiểu pháp, thiết kế và thi công nội thất, thiết kế khách sạn, thiết kế nhà hàng, thiết kế shop, cửa hàng, showroom …

Được biết đến là đơn vị chuyên tư vấn thiết kế những mẫu khách sạn sang trọng lộng lẫy. Kiến trúc UNIDECO luôn dồn hết tâm huyết của mình trong từng thiết kế mang đến cho khách hàng những thiết kế độc đáo và sang trọng nhất. Không những vậy, nhũng tiêu chuẩn trong thiết kế khách sạn 2 sao được chúng tôi đáp ứng một cách đúng nhất phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam. 

Xem thêm:

Dưới đây là thông tin về tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 2 sao mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các chủ đầu tư. Mong rằng tài liệu này sẽ trang bị một kiến thức rõ ràng nhất về tiêu chuẩn đánh giá thiết kế khách sạn cho các chủ đầu tư.

Mục lục

1. Vị trí, kiến trúc trong tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 2 sao

1.1. vị trí

– Thuận lợi

1.2. Thiết kế kiến trúc

– Thiết kế kiến trúc phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bố trí hợp lý, thuận tiện.

– Nội, ngoại thất được thiết kế bài trí trang trí hợp lý.

– Đường vào đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng

– Khu vực buồng ngủ cách âm tốt.

1.3. Quy mô buồng

– Khách sạn: 20

– Khách sạn nghỉ dưỡng:15

– Khách sạn nổi: 20

– Khách sạn bên đường: 20

1.4 Nơi để xe và giao thông nội bộ.

a) Nơi để xe:

– Khách sạn: Nơi để xe cho khách trong hoặc cách khu vực tối đa 200m.

– Khách sạn nghỉ dưỡng: Nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn cho 50% số buồng ngủ.

– Khách sạn bên đường: Nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn cho 100% số buồng ngủ.

– Tiêu chí chung cho nơi để xe: Nơi để xe thuận tiện, an toàn, thông gió tốt ( không áp dụng cho khách sạn nổi).

b) Giao thông nội bộ:

Lối đi và giao thông nội bộ thuận tiện , an toàn, thông gió tốt.

1.5 Khu vực sảnh đón tiếp

– Có sảnh đón tiếp

– Diện tích 20m2 (không áp dụng đối với khách sạn nổi)

– Phòng vệ sinh sảnh hoặc gần khu vực sảnh.

– Khu vực hút thuốc riêng.

1.6 Không gian xanh

– Cây xanh ở các khu vực công cộng

– Sân vườn , cây xanh (áp dụng đối với khách sạn nghỉ dưỡng)

1.7 Diện tích buồng ngủ, phòng vệ sinh (không áp dụng đối với khách sạn nổi)

– Buồng một giường đơn 15 m2.

– Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 17m2.

1.8 Nhà hàng, bar

– 01 nhà hàng

– Số ghế nhà hàng bằng 50% số giường

– Phòng vệ sinh ( áp dụng đối với nhà hàng tách tời với sảnh đón tiếp)

– Khu vực hút thuốc riêng.

1.9 Khu vực bếp

– Thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn đến nhà hàng

– Diện tích đảm bảo quy trình sơ chế, chế biến

– Thông gió tốt

– Có biện pháp ngăn chặn động vật , côn trừng gây hại

– Tường phẳng, không thấm nước dễ làm sạch

– trần bếp thuận tiện cho vệ sinh và đrm bảo an toàn

– Sàn phẳng, lát vật liệu chống trơn, dễ cọ rửa

1.10 Kho

– Kho bảo quản nguyên vật liệu, thực phẩm

– Kho để đồ dùng thiết bị dựu phpngf

1.11 Khu vực sảnh cho cán bộ nhân viên

– Phòng làm việc của người quản lý và các bộ phận chức năng

– Phòng trực buồng

1.12 Hành lang

Thuận tiện đi lại và đảm bảo an toàn thoát hiểm

2 Trang thiết bị, tiện nghi trong tiêu chuẩn khách sạn 2 sao

Tiêu chí chung

– Trang thiết bị, tiện nghi các khu vực, dịch vụ đảm bảo đầy đủ, hoạt động tốt, chất lượng phù hợp với từng hạng.

– Hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu từng khu vực , cung cấp điện 24/24h, có hệ thống điện dự phòng

– Hệ thống nước cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữa cháy, có hệ thống dự trữ nước, hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường.

– Hệ thống thông gió hoạt động tốt.

– Hệ thống thông tin liên lạc đày đủ và hoạt động tốt

– Trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định của co quan có thẩm quyền

– Tủ thước và một số loại thuốc còn hạn sử dụng

– Sơ đồ, biển chỉ dẫn, đèn báo thoát hiểm ở hành lang

– Các biển chỉ dẫn hướng và chỉ dẫn chức năng (phòng vệ sinh , văn phòng , số tầng , số phòng…).

2.1 Chất lượng trang thiết bị, bài trí, trang trí

– Chất lượng tốt.

– Bài trí hợp lý.

– Màu sắc hài hòa.

– Hoạt động tốt.

2.2 Trang thiết bị nội thất

a) Sảnh đón tiếp

– Quầy lễ tân;

– Internet không dây (wìi)

– Điện thoại;

– Máy vi tính, sổ sách, sơ đồ buồng;

– Bàn ghế tiếp khách;

– Bảng hoặc màn hình niêm yết giá dịch vụ và phương thức thanh toán

– Bảng hoặc màn hình niêm yết giá ngoại tệ

– Thiết bị thanh toán bằng thể tín dụng

– Cửa ra vào bố trí thuận tiện.

– Nơi giữ đồ và tài sản giá trị của khách hàng

– Xe đẩy cho người khuyết tật

b) Phòng vệ sinh sảnh và các khu vực công cộng

– Bồn cầu.

– Bồn tiểu nam ( phòng vệ sinh nam)

– Giấy vệ sinh

– Chậu rửa mặt, gương soi, vòi nước, xà phòng.

– Móc treo hoặc chỗ để túi

– Thùng rác có nắp

– Thiết bị thông gió.

– Hệ thống ga và xi phông thoát sàn đảm bảo ngăn mùi hôi.

c) Buồng ngủ

Yêu cầu về giường ngủ

– Giường đơn 0,9 m x 2 m;

– Giường đôi 1,6 m x 2 m;

– Chăn có vỏ bọc

– Đệm dày 10cm, có ga bọc.

– Gối có vỏ bọc.

Thiết bị nội thất trong phòng ngủ

– Tủ hoặc kệ đầu giường (Buồng 1 giường đơn: 01 tủ/kệ đầu giường, buồng một giường đôi: 02 tủ/kệ đầu giường, buồng 2 giường đơn có 01 hoặc 02 tủ/ kệ đầu giường)

– Đèn đầu giường.

– Điện thoại

– Tủ đựng quần áo, có mắc treo quần áo.

– Đường truyền internet không dây (wifi)

Bàn làm việc cho 50% số buồng ngủ (áp dụng cới khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng)

– Ổ cắm điện an toàn ở bàn làm việc (áp dụng với khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng)

– Cặp dựng tài liệu thông tin về khách sạn và hướng dẫn khách sạn gồm : nội quy, dịch vụ,và giá dịch vụ, thời gian phục vụ khách của các dịch vụ, chính sách khuyến mại , phong bì, giấy, bút viết (thông tin về khách sạn có thể cung cấp trên màn hình)

– Rèm cửa sổ

– Đèn đủ chiếu sáng

– Bàn ghế uống nước

– Cốc uống nước

– Sọt hoặc túi đựng đồ giặt là.

– Sọt đựng rác

– Thiết bị phát hiện khói báo cháy

– Điều hòa không khí

– Tủ lạnh hoặc minibar

– Minibar có đặt các loại đồ uống, đồ ăn vặt, ăn nhẹ.

– TV

– Hướng dẫn sử dụng tủ lạnh TV

– Ổ cắm điện an toàn

– Giá để hành lý

– Dép đi trong phòng

– Sơ đồ hướng dẫn thoát hiểm

– Mắt nhìn gắn trên cửa

– Chuông gọi cửa

– Chốt an toàn

d) Phòng vệ sinh buồng ngủ

– Tường bằng vật liệu không thấm nước.

– Sàn lát bằng vật liệu chống trơn

– Ổ cắm điện an toàn

– Chậu rửa mặt.

– Gương soi.

– Đèn trên gương soi

– Vòi nước

– Nước nóng

– Vòi tắm hoa sen

– Móc treo quần áo

– Giá để khăn các loại

– Bồn cầu

– Vòi nước di động cạnh bồn cầu

– Giấy vệ sinh

– Thùng rác có nắp

– Thiết bị thông gió

– Vật dụng cho một khách: cốc, xà phòng, khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, dầu gội đầu.

– Hộ thống ga và xi phông thoát sàn đảm bảo ngăn mùi hôi

e) Nhà hàng, bar, bếp

– Bàn ghế

– Dụng cụ và tủ đựng dụng cụ phục vujawn uống

– Mặt bàn soạn chia, sơ chế, chế biến món ăn làm bằng vật liệu không thấm nước

– Trang thiết bị , dụng cụ chế biến món ăn, đồ uống

– Bồn rửa, dụng cụ ăn uống

– Bồn rửa cho sơ chế, chế biến riêng.

– Hệ thống thoát nước chìm

– Dụng cụ và chất tẩy rửa vê sinh

– Thùng rác có nắp

– Ánh sáng hoặc chiếu sáng tốt

– Thông gió tốt

– Các loại tủ lạnh bảo quản thực phẩm

– Sơ dồ, biển chỉ dẫn và đèn báo thoát hiểm

f) Giặt là:

– Bàn là, cầu là

– Máy giặt.

2.3 Hành lang, cầu thang

– Sơ đồ, biển chỉ dẫn thoát hiểm

– Đèn báo thoát hiểm ở hành lang

– Các biển chỉ dẫn hướng và chủ dẫn chức năng (phòng vệ sinh văn phòng,  số tầng, số phòng)

2.4 Thông gió, điều hòa không khí ở các khu vực

– Đảm bảo thông thoáng

– Hệ thống thông gió hoạt động tốt

– Thông gió tự nhiên

2.5 Thanh máy ( không áp dụng khách sạn nổi)

Từ 4 tầng trở lên có thang máy ( kể cả tầng trệt)

3. Dịch vụ và mức độ phục vụ đối với tiêu chuẩn phục vụ của khách sạn 2 sao

3.1 Chất lượng phục vụ

– Có quy trình phục vụ khách của khách sạn

– Phục vụ đúng quy trình ký thuật ngiệp vụ

– Thái độ thân thiện

3.2 Phục vụ buồng

– Nhân viên trục buồng 12/24h

– Vệ sinh buồng ngủ 1 ngày 1 lần.

– Thay ga bọc chăn, đệm và vỏ gối ba ngày một lần hoặc theo ý kiến khách hàng và sau khi khách trả phòng.

– Thay khăn mặt, khăn tắm một ngày một lần hoặc theo ý kiến khách và sau khi khách trả phòng.

– Hướng dẫn khách bảo vệ môi trường ( đặt trong phòng ngủ và phòng vệ sinh)

3.3 Phục vụ ăn uống

– Phục vụ ăn sáng

– Phục vụ ăn trưa, ăn tối

– Phục vụ các món ăn, đồ uống đơn giản dễ chế biến

3.4 Dịch vụ khác

– Lễ tân, bảo vệ trực 24/24h

– Giữ tiền và đồ vật của khách tại quầy lễ tân.

– Giữ hành lý cho khách

– Thanh toán bằng tiền mặt hoặc các phương thức khác

– Điện thoại

– Đánh thức khách

– Chuyển hành lý cho khách

– Dịch vụ ý tế

– Tủ thuốc và một số loại thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng

– Trực cứu hộ ( áp dụng đối với khách sạn có bãi biển tẩm riêng hoặc thể thao dưới nước)

– Bể bơi cho người lớn có biển chỉ dẫn độ sâu, có nhân viên phục vụ, có khăn tắm, ghế nằm (áp dụng đối với khách sạn nghỉ dưỡng)

– Giặt là

4. Người quản lý và nhân viên phục vụ trong khách sạn 2 sao cần đáp ứng những gì?

4.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ

a) Người quản lý:

– Tốt nghiệp trung cấp các chuyên nghành du lịch hoặc có chứng chỉ nghề du lịch quốc gia hoặc qua lớp bồi dưỡng quản lý lưu trú du lịch

– 01 năm kinh nghiệm trong nghề.

b) Trưởng các bộ phận

– Tốt nghiệp sơ cấp nghề trở lên, phải có chứng chỉ nghề du lịch quốc gia; trường hợp chứng chỉ sơ cấp nghề khác phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

– 01 năm kinh nghiệm trong nghề

– Sử dụng được tin học văn phòng

Trường phòng lễ tân

Biết 01 ngoại ngữ thông dựng tương đươcng bậc 2 KNLNNVN

c) Nhân viên phục vụ:

– 20% có chứng chỉ nghề

– 80% qua lớp huấn luyện nghiệp vụ

Nhân viên lễ tân.

– Biết 01 ngoại ngữ thông dựng tương đương bậc 3 KNLNNVN

– Sử dụng được tin học văn phòng

4.2 Trang phục

– Mặc trang phục đúng quy định của khách sạn, có phù hiệu trên áo.

5. Bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh , an toàn , phòng chống cháy nổ

5.1 Bảo vệ môi trường

– Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường

– Được cấp chứng chỉ hoặc nhãn hiệu hoặc danh hiệu về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

– Vệ sinh sạch sẽ tất cả các khu vực trong và ngoài khách sạn

– Phân loại rác thải hữu cơ, vô cơ tại nguồn

– Có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

– Khu bếp vận chuyển rác thường xuyên hoặc có kho chứa rác đảm bảo vệ sinh.

– Nhà vệ sinh các khu vực đảm bảo thoát nước tốt và không không có mùi hôi

– Có biện pháp tiết kiệm điện hiệu quả

– Sử dụng ánh sáng tự nhiên các khu vực

5.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

5.2 An ninh, an toàn phòng chống cháy nổ

Thực hiện tốt các quy định về an ninh, an toàn phòng chống cháy nổ.

Tài liệu tham khảo: Tiêu chuẩn Quốc gia – TCVN 4391:2015

Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng UNIDECO – kientrucunideco.com

Thông tin liên hệ:
  • Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng UNIDECO GiuseArt
  • Liên hệ: Kiến trúc UNIDECO
  • Phone: 0982.918.268
  • Email: kientrucunideco@gmail.com
  • Website: kientrucunideco.com
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thi công xây dựng và thiết kế nhà ở, thiết kế biệt thự tân cổ điển, thiêt kế lâu đài kiểu pháp, thiết kế và thi công nội thất, thiết kế khách sạn, thiết kế nhà hàng, thiết kế shop, cửa hàng, showroom …

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Quý khách hàng có thể gửi yêu cầu để chúng tôi tư vấn miễn phí tại đây. Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được gửi tới các chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi sẽ trả lời sớm nhất có thể thông qua Email, SĐT hoặc địa chỉ liên hệ. Xin cảm ơn!




Lưu ý: Các thông tin bạn cung cấp càng chi tiết thì chúng tôi càng có cơ sở để đưa ra phương án tối ưu hơn.

Gợi ý viết yêu cầu: Địa chỉ khu đất, diện tích đất, kích thước các cạnh. Loại hình bạn lựa chọn (biệt thự, nhà phố …) Bạn định xây mấy tầng. Mỗi tầng bạn yêu cầu các phòng nào, không gian nào. Số tiền dự kiến ...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *